Chia sẽ thông tin và liên lạc

Tên

Email *

Thông báo *

Thứ Hai, 31 tháng 12, 2018

Giải độc, làm đẹp và chữa bệnh từ đậu xanh


Là thực phẩm quen thuộc đối với người dân Việt Nam, đậu xanh ngoài mang lại những giá trị dinh dưỡng nó còn có những công dụng rất tốt đối với việc làm đẹp, giải độc và chữa bệnh cho cơ thể.
1. Thanh nhiệt, giải độc
Trong cuốn sách “Nam dược thần hiệu” được danh y Tuệ Tĩnh ghi nhận, đậu xanh không độc, thanh nhiệt, có thể làm sạch, làm mát nước tiểu, chữa lở loét, làm sáng mắt, trị được nhiều bệnh. Chưa hết, trong “Bản thảo cương mục” (đời Minh ) của Lý Thời Trân cũng ghi nhận nếu bị buồn bực trong người hoặc ngộ độc thực phẩm đều có thể sử dụng đậu xanh để giải độc rất tốt.
2. Giảm cân
Với phần chính là protid, tinh bột, chất béo và chất xơ, đậu xanh chứa rất nhiều vitamin E, B1, B2, B3, B6, vitamin C, tiền vitamin K, acid folic và các khoáng chất gồm Ca, Magie, K, Na, Zn, sắt.., khoáng chất dồi dào trong đậu xanh giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, nhờ vậy mà lượng chất béo tồn đọng trong cơ thể được đẩy ra ngoài, từ đó giúp cơ thể trở nên săn chắc và thon gọn hơn. Lượng chất xơ hòa tan có trong đậu xanh giúp làm giảm sự hấp thu các chất béo thừa, nhất là cholesterol.
3. Da trắng mịn nhờ uống nước đậu xanh
Nguồn dưỡng chất dồi dào từ đậu xanh còn góp phần cải thiện sắc tố giúp da bật tông trắng mịn nhanh chóng. Nhờ hàm lượng vitamin cùng khoáng chất giúp ức chế sản sinh hắc sắc tố trên da, giúp ngăn ngừa nám, tàn nhang và đốm nâu hiệu nghiệm.
Mỗi buổi sáng, pha 1 muỗng canh bột đậu xanh với 1 ly nước nóng và mật ong để uống trước bữa ăn khoảng 20 phút.
4. Chữa bệnh gút hiệu quả với đậu xanh
Theo Đông y, đậu xanh có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ phiền nhiệt, bớt sưng phù, điều hòa ngũ tạng, nấu ăn bổ mát và trừ được các bệnh thuộc nhiệt. Vỏ đậu xanh không độc, có tác dụng giải nhiệt độc, dùng chữa mụn, ung nhọt…
Cách làm: Đậu xanh để nguyên vỏ, ninh nhừ (không cho thêm gia vị). Người bị bệnh ăn một bát thay cơm vào buổi sáng, sau khi ngủ dậy; ăn một bát vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh nên duy trì chế độ ăn như vậy liên tục trong 30 ngày.
Ảnh minh hoạ: monngon.tv
5. Đậu xanh giúp ngừa ung thư dạ dày
Đậu xanh chứa hàm lượng cao chất chống ôxy hóa coumestrol – một loại polyphenol giúp bảo vệ sức khỏe. Ngoài ra, các hợp chất phytonutrient chứa trong đậu xanh còn có tác dụng phòng tránh ung thư dạ dày.
6. Tăng cường hệ miễn dịch
Nếu bạn ăn một chén cháo đậu xanh nấu chín mỗi ngày sẽ giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch, hạ thấp 20% lượng cholesterol trong 3 tuần, nguy cơ mắc bệnh tim mạch và huyết áp giảm 40%.
Chất xơ trong đậu xanh còn có khả năng loại bỏ các độc tố trong cơ thể, do đó giúp ngăn ngừa chứng ung thư ruột kết.
Lưu ý: 
Đậu xanh rất tốt cho cơ thể, tuy nhiên không phải ai cũng thích hợp để ăn đậu xanh, không những không có hiệu quả về sức khoẻ mà còn mang bệnh vào người.
– Những người có tính hàn (biểu hiện chân tay lạnh thiếu lực; lưng, chân đau nhức và đi ngoài phân lỏng) khi ăn đỗ xanh càng làm bệnh tình nặng thêm, thậm chí còn làm đau bụng đi ngoài dẫn đến mất nước, làm cho cơ bắp và khớp đau nhức, từ dạ dày yếu dẫn đến hệ thống tiêu hoá.
– Khi đang đói bụng bạn không nên ăn đậu xanh vì đậu xanh có tính hàn nên không tốt cho dạ dày.
– Không nên ăn quá nhiều đậu xanh, nó có thể gây ra bệnh dạ dày, đường ruột. Nữ giới ăn đỗ xanh quá lượng sẽ bị các bệnh phụ khoa như: Bạch đới, bị trướng bụng, đau bụng kinh…
– Tránh ăn đỗ xanh khi đang uống thuốc đông y, vì đỗ xanh khí vị ngọt hàn, không độc hoá giải toàn bộ thảo mộc.

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2018

lợi ích không ngờ của bông cải xanh đối với sức khoẻ


Rau quả mang đến cho chúng ta những lợi ích sức khỏe một cách ấn tượng. Và bông cải xanh cũng không ngoại lệ. Khi bạn ăn bông cải xanh (súp lơ xanh), bạn đang nhận được hàng chục, thậm chí hàng trăm siêu chất dinh dưỡng hỗ trợ cho sức khỏe.
1. Ngăn ngừa thoái hóa khớp
Nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học trên các biểu mô, tế bào chuột cho thấy, trong bông cải xanh chứa một lượng sulfur rất lớn (sulforaphane). Sulfur có tác dụng phong tỏa các enzyme phá hoại và làm tổn thương sụn. Chính vì vậy, việc đưa bông cải xanh vào chế độ ăn uống có thể giúp làm chậm và ngăn ngừa thoái hóa khớp.
2. Đối với bệnh ung thư
Ngoài công dụng làm giảm tổn thương sụn, sulforaphane có trong bông cải xanh còn có khả năng bất hoạt những bất thường về methyl hóa DNA (quá trình methyl hóa DNA đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng bình thường của tế bào: Ức chế các tiền gen ung thư. Khi sự methyl hóa này diễn ra bất thường sẽ gây ra những biến đổi có thể dẫn tới ung thư).
Trong nhiều nghiên cứu cũng cho thấy, Sulforaphane trong bông cải xanh có tác dụng tiêu diệt các tế bào gốc ung thư. Hơn nữa, hợp chất glucoraphanin – tiền thân của sulforaphane – có trong bông cải xanh có tác dụng tăng enzym tế bào bảo vệ chống lại những tổn thương từ các hóa chất trị liệu.
3. Tốt cho huyết áp và thận
Sulforaphane trong bông cải xanh có thể cải thiện đáng kể huyết áp và chức năng thận. Các hợp chất tự nhiên có trong bông cải xanh cải thiện chức năng thận và hạ huyết áp.
4. Chống lão hóa và hệ thống miễn dịch
Thành phần trông bông cải xanh giúp kích thích một loạt các yếu tố bảo vệ chống oxy hóa trong cơ thể của bạn, có thể trực tiếp làm giảm căng thẳng và làm chậm sự suy giảm hệ thống miễn dịch. Chính điều này giúp bông cải xanh là một trong những lựa chọn giúp chị em trong việc chống lão hoá da.
5. Hỗ trợ giải độc cơ thể
Bông cải xanh cũng được biết đến trong việc hỗ trợ thải độc của cơ thể nhờ vào các hợp chất glucoraphanin, gluconasturtiian, và glucobrassicin; chống viêm (nguyên nhân của nhiều bệnh mãn tính) và chống dị ứng do có chứa kaempferol flavonoid.
Ngoài ra bông cải xanh cũng hỗ trợ sức khỏe mắt, nhờ vào mức độ cao của carotenoid lutein và zeaxanthin hay cũng tốt cho làn da của bạn, vì sulforaphane giúp tái tạo tổn thương da và giàu chất dinh dưỡng có lợi như kali, canxi, protein và vitamin C. Loại rau này có thể làm giảm lượng đường trong máu, vì nó có chứa chất xơ hòa tan và crom.
Tuy nhiên, một điều đáng lưu ý là hợp chất tuyệt vời có trong bông cải xanh- sulforaphane rất dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ cao trong quá trình đun nấu. Do đó, các chuyên gia khuyến cáo, nên ăn sống hoặc hấp bông cải xanh trong thời gian dưới 4 phút thì mới có thể giữ được những lợi ích từ loài rau này.

Thứ Ba, 25 tháng 12, 2018

Phương pháp điều trị tự nhiên dành cho mụn trứng cá


Nếu bạn đang bị mụn trứng cá, thì để lấy lại một làn da không tì vết có nghĩa là bạn phải dự trữ một tủ chứa đầy kem bôi trị mụn, thậm chí cả thuốc uống. 
Những phương pháp điều trị hiện đại thường mang lại kết quả ngay lập tức, nhưng hầu hết chúng đều có tác dụng phụ, đặc biệt là khi sử dụng trong một thời gian dài.
Đây là lý do tại sao các giải pháp tự nhiên được tìm kiếm nhiều hơn. Dưới đây là những sự lựa chọn thay thế tốt nhất và an toàn nhất có thể loại bỏ sẹo và nốt mụn mà không phải dùng hoá chất độc hại:
1. Lô hội
Lô hội hay còn gọi là nha đam là loài thực vật làm đẹp tuyệt vời. (Ảnh: Pixabay)
Gel thực vật có các loại vitamin có thể làm mờ sẹo và chữa lành da. Nó là một giải pháp nhẹ nhàng không gây kích ứng hoặc làm tổn thương da. Gel lô hội được bán ở các hiệu thuốc, nhưng từ cây tươi thì sẽ tốt hơn. Bạn chỉ cần tách dọc chiếc lá là có thể nhìn thấy gel, sau đó dùng nó để massage trên da của bạn. Lưu lại hỗn hợp này trên da ít nhất là 30 phút trước khi rửa sạch mặt.
2. Baking Soda
Baking soda có rất nhiều công dụng, trong đó có cả trị mụn. (Ảnh: Pixabay)
Thành phần nhà bếp này có hàng trăm công dụng và một trong số đó là chữa lành sẹo. Baking soda chứa tinh thể natri bicarbonate có thể tẩy tế bào da chết. Cách dùng: Chỉ cần trộn nước với khoảng hai muỗng cà phê baking soda cho tới khi tạo được hỗn hợp sền sệt. Massage hỗn hợp lên da và để khoảng 3 phút. Rửa sạch mặt bằng nước ấm và sử dụng kem dưỡng ẩm tự nhiên.
3. Dầu dừa
Dầu dừa dùng để massage. (Ảnh: Pixabay)
Một đồ dùng gia dụng khác là dầu dừa – loại kem dưỡng ẩm tự nhiên cũng có đặc tính chữa bệnh. Lấy ¼ thìa cà phê lượng dầu, sử dụng những ngón tay đã rửa sạch để massage lên mặt.
4. Quả dưa chuột
Đắp trực tiếp những lát dưa chuột lên mặt. (Ảnh: Pixabay)
Dưa chuột được biết đến với tính chất hydrat hoá, nhưng chúng cũng chứa vitamin và khoáng chất, bao gồm vitamin A, C và magie. Sự kết hợp các chất dinh dưỡng giúp tăng tốc độ chữa lành sẹo mụn. Để sử dụng dưa chuột cho làn da của bạn, chỉ cần cắt thành những miếng mỏng và đặt trực tiếp lên da. Sau 30 phút, rửa mặt lại bằng nước lạnh.
5. Mật ong nguyên chất
Mật ong có tính kháng khuẩn rất cao. (Ảnh: Pixabay)
Quá trình rất đơn giản: Chỉ cần massage một lượng nhỏ chất lỏng này lên mặt và lưu lại khoảng 30 phút. Bạn có thể cũng cho thêm một thìa cà phê quế xay cùng với hai thìa cà phê mật ong để có thể làm sạch lỗ chân lông. Trị liệu này an toàn cho hầu hết mọi người, vậy nên bạn có thể dùng nó mỗi ngày.
Làn da phản ánh sức khoẻ của bản thân. Nếu bạn có làn da tươi sáng và đẹp cho thấy rằng bạn tự chăm sóc bản thân rất tốt. Nhưng đôi lúc, ngay cả khi bạn rất quan tâm đến làn da thì mụn trứng cá vẫn xuất hiện hoặc một số vấn đề về sức khoẻ có thể gây ra mụn. Khi xảy ra điều này, đừng chạy ngay đến cửa hàng thuốc gần nhất. Thay vào đó, hãy đi ngay vào nhà bếp và tìm kiếm các thành phần được đề cập ở trên để chữa lành da mà chưa cần dùng dược phẩm.

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

Cà rốt – trợ thủ đắc lực trong nhà bếp bằng những công dụng bất ngờ


Cà rốt được biết đến là thực phẩm giàu vitamin A, C, chất xơ… rất tốt cho sức khỏe. Không chỉ vậy, các chị em nội trợ còn dùng loại củ này vào nhiều mục đích khác nhau. 
Chữa món ăn bị mặn
ca rot cuu tinh trong nha bep
Lỡ tay bỏ quá nhiều muối vào món ăn là tình trạng mà hầu hết các mẹ nội trợ đã ít nhất 1 lần mắc phải.
Bên cạnh cho thêm nước vào món ăn, bạn cũng có thể dùng cà rốt để cứu nguy. Khi nồi canh, súp bị mặn, hãy cắt một khúc cà rốt bỏ vào nồi nấu chung. Cà rốt giúp trung hòa, vì vậy có khả năng chữa mặn cho món ăn hiệu quả.
Tạo màu cho món ăn
ca rot cuu tinh trong nha bep
Thay vì hóa chất tạo màu, bạn có thể dùng cà rốt để tạo nên màu tự nhiên, an toàn cho sức khỏe cả gia đình.
Chỉ cần ép cà rốt lấy nước và ngâm với thực phẩm sau đó mang đi chế biến là có ngay màu sắc tươi mới. Các món ăn được các mẹ nội trợ sử dụng phẩm màu bằng nước cà rốt như xôi, mứt…
Hút cặn bã trong dầu chiên
ca rot cuu tinh trong nha bep
Với tác dụng giống như thỏi nam châm, cà rốt có khả năng hút hết những lớp dầu cháy. Vì vậy khi chiên rán, bạn chỉ cần thêm 1-2 khúc cà rốt vào sẽ giúp thực phẩm chín đều, giòn rụm và đẹp mắt hơn.
Ngoài ra, việc cho cà rốt vào chảo dầu cũng có khả năng khử mùi khét dính trên đồ ăn khá hiệu quả.
Trang trí món ăn
ca rot cuu tinh trong nha bep
Với màu sắc bắt mắt, bạn có thể tạo hình cà rốt dễ dàng để món ăn hấp dẫn hơn. Hình bông hoa 5 cánh hay bông hồng… là cách mọi người sử dụng phổ biến để trang trí cho món ăn.

Củ từ – món ăn cần có khi thời tiết trở lạnh


Được biết tới với những tên gọi như củ nâu, củ từ… khoai từ là thực phẩm đại bổ trong những ngày đông với nhiều công dụng bất ngờ.
Khoai từ hay còn gọi là củ từ (tên Hán Việt: thổ noãn, thổ vu, danh pháp hai phần: Dioscorea esculenta), là một dạng khoai thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae. Khoai từ gồm có các dạng là khoai từ (củ từ), củ từ lông (có loại ít hoặc nhiều lông).
Là thực phẩm hàng đầu có tác dụng ích khí bổ âm, một vài năm trở lại đây củ từ ngày càng được ưa chuộng trên thị trường. Nó được coi là “người yêu của mọi người” trong các loại rau củ mùa đông. Một số người ăn củ cải có thể cảm thấy lạnh, nhưng loại củ này mang tính bình hòa không độc tính, thích hợp với hầu như tất cả mọi người. Theo y học cổ truyền, củ từ có chức năng ích khí, dưỡng âm, bổ Tỳ, ích Thận, rất thích hợp sử dụng cho những người Tỳ Vị yếu, khí huyết hư hao…
Về thành phần hoá học, trong 100g củ từ có 75g nước, 1,5g protit, 21,5g gluxit 1,2g xenluloza, 28mg canxi, 30mg photpho, 0,2mg sắt… cung cấp được 94Kcal. Giá trị dinh dưỡng được đánh giá là tương đương khoai tây.
Theo Đông y, củ khoai từ có vị ngọt, tính bình, có tác dụng chống mệt mỏi, ích khí lực, kiện tỳ vị, cường thận dương, giải các chất độc khỏi cơ thể và chữa được nhiều bệnh. (Ảnh: Healthplus.vn)
Thêm vào đó, củ từ chứa nguồn vitamin A, B, C rất phong phú, giúp thúc đẩy sự trao đổi chất trong cơ thể, phòng chống lão hóa, tăng cường miễn dịch cơ thể, hỗ trợ giúp xương chắc khỏe đồng thời cải thiện làn da, thị lực. Amylase và polyphenol oxidase trong khoai từ rất có lợi cho dạ dày và quá trình tiêu hóa. Đây cũng là thực phẩm có khả năng phòng chống ung thư mà chúng ta không nên bỏ qua. Dưới đây là một số công dụng nổi bật của củ từ. 
Công dụng của củ từ
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Vitamin và nguyên tố vi lượng phong phú trong khoai từ có tác dụng ngăn cản tích tụ chất béo trong thành mạch máu, giảm nguy cơ mắc tim, huyết áp thấp và giúp tinh thần ổn định. Đây là thực phẩm hữu ích tốt cho người có tiền sử tim và huyết áp trong mùa đông.
Kiện Tỳ, ích Vị: Trong củ từ có chứa amylase và polyphenol oxidase, đây là hai chất hỗ trợ rất tốt cho dạ dày và quá trình tiêu hóa. Loại củ này còn giúp cơ thể tăng khả năng hấp thu và sở hữu công dụng tương tự những loại thuốc bổ Tỳ. Do đó, những người có Tỳ dương suy yếu, dạ dày mắc chứng âm hư hoặc ăn ít, chán ăn, đi tả đều có thể sử dụng loại thực phẩm này để tăng cường sức khỏe cho Tỳ, Vị.
Bổ Phế, khỏi ho: Chất saponin và chất dịch trong khoai từ lại có tác dụng làm dịu và nhuận họng, bổ phế, tiêu đờm, trị các chứng ho khan, tiêu trừ một số loại bệnh về đường hô hấp. Thường xuyên sử dụng sẽ hỗ trợ giúp bổ phế hiệu quả.
Tốt cho đường tiêu hóa: Ăn củ từ giúp giảm mức độ cholesterol xấu trong cơ thể, đẩy lùi nguy cơ bị ung thư bằng cách vô hiệu hóa các chất độc trong thực phẩm.
Điều chỉnh đường huyết: Đây là loại củ có chỉ số glycemic thấp, nên có thể hỗ trợ ngăn ngừa tăng lượng đường trong máu.
Nhiều dưỡng chất: Củ từ là nguồn phong phú vitamin B, cung cấp rất nhiều dưỡng chất cho sức khỏe. Những vitamin này cần thiết để thúc đẩy chức năng trao đổi chất trong cơ thể. Ngoài ra, vitamin C có tác dụng chống lão hóa, tăng cường khả năng miễn dịch và hỗ trợ giúp xương chắc khỏe. Vitamin A trong nó cũng giúp cải thiện làn da, tăng cường thị lực, chống lại các bệnh ung thư phổi và khoang miệng.
Kiểm soát huyết áp: Củ từ giàu khoáng chất như đồng, canxi, sắt, kali, mangan, phốt pho… Kali bảo vệ sức khỏe của tim thông qua việc kiểm soát huyết áp và ngừa tăng huyết áp. Chất sắt cần thiết cho quá trình hình thành của các hồng cầu, ngừa thiếu máu.
Chống trầm cảm, bi quan, chán nản: Thường xuyên ăn loại củ này, có thể hỗ trợ giúp cơ thể tăng cường sản sinh hợp chất serotonin (một chất làm cho não phấn chấn, lạc quan hay còn gọi là hormone hạnh phúc).
Thải và phòng chống nhiễm độc: Đây là món ăn có thể hỗ trợ phòng chống nhiễm độc kim loại nặng. Các thầy thuốc Liên Xô (cũ) đưa khoai từ vào chế độ ăn hằng ngày của công nhân để kịp thời bảo vệ sức khỏe lâu dài của công nhân.
Chất Amylase và polyphenol oxidase trong củ từ rất tốt cho hệ tiêu hóa (Ảnh: zixun.paizi.com)
Món ăn bài thuốc chữa bệnh từ củ từ
Cháo củ từ hỗ trợ chữa ung thư tử cung và dương vật (tài liệu Trung Quốc): Nên dùng hỗ trợ trong điều trị ung thư bằng các liệu pháp truyền thống: Củ từ 30g, tảo biển 10g, gạo tẻ 100g. Nấu củ từ và tảo biển với 1.500ml còn 1.000ml lọc lấy nước cốt để cho gạo nấu cháo nhừ. Ăn nóng, ngày 2 lần. Có tác dụng thanh nhiệt tán kết, chống u nhọt, ung thư.
Giải độc: Giã khoai từ sống lấy nước uống cho nôn.
Chống trầm cảm: Nên ăn khoai từ để tạo điều kiện cho cơ thể sản sinh serotonin là chất làm cho não phấn chấn.
Chữa viêm họng, ho do nhiệt: 250g củ từ gọt vỏ, 25g thịt gà, 100g thịt lợn nạc, 75g xá xíu, 25g nấm đông cô, 100g măng, 500g bột nếp, 250g bột mì, 50g dầu mè, rượu, xì dầu, 15g muối, 0,5g tiêu bột.
Chần măng và nấm trong nước đang sôi. Các loại thịt thái nhỏ nhào tinh bột ướt. Xào thịt, măng, nấm, gia vị. Củ từ luộc chín trộn các loại bột, đường, muối trộn nhào kỹ dàn trên mâm đã xoa mỡ, chia làm 20 phần làm áo bánh, rán vàng.
Giải nhiệt, tiêu đờm: Củ từ gọt vỏ nạo nhuyễn, đậu phụ cắt con chì, rán vàng đều bằng dầu mè. Nấm rơm thái nhỏ, phi thơm kiệu (hoặc hành tỏi) rồi cho đậu phụ, nấm rơm, tương muối xào, chế nước vào đun sôi cho củ từ vào nấu chín bắc xuống cho rau ngổ, mùi tàu (thái nhỏ). Ăn nóng với cơm.

Những thay đổi kỳ diệu trên cơ thể khi bạn ăn Kimchi hàng ngày


Món Kimchi Hàn Quốc có thể đã có những khởi đầu khiêm tốn, nhưng giờ đây nó là một trong những siêu thực phẩm nổi tiếng nhất thế giới. 
Tạp chí Health Magazine của Mỹ đã từng gọi Kimchi là một trong năm thực phẩm có lợi cho sức khỏe nhất thế giới, với khẳng định rằng, món ăn này giàu vitamin, giúp tiêu hóa tốt, thậm chí còn có thể có tác dụng phòng bệnh ung thư.
Món ăn nổi tiếng của người Hàn Quốc được làm từ cải thảo, tỏi, muối, giấm và các loại gia vị khác. Quá trình làm Kimchi không chỉ bảo quản rau và mang lại hương vị riêng biệt mà còn tạo ra những enzymes có lợi, axit béo omega-3, vitamin B, và các chủng lợi khuẩn. Nói tóm lại, Kimchi chứa đầy những lợi khuẩn vô cùng thiếu trong chế độ ăn của nhiều người.
Bên cạnh làm cho bữa ăn của bạn ngon miệng hơn, Kimchi cũng có một số tác động tích cực đến cơ thể của bạn.
1. Hỗ trợ giảm cân
Kimchi có khả năng đốt cháy năng lượng dư thừa nhanh. (Ảnh: Pixabay)
Kimchi là một thực phẩm ăn kiêng tuyệt vời. Với một khẩu phần 150 g Kimchi chỉ cung cấp 40 calo. Tuy nhiên, đây chưa phải là sự hấp dẫn duy nhất của món ăn này. Chất capsaicin có trong ớt bột muối Kimchi giúp khởi động quá trình trao đổi chất và phá vỡ carbohydrates nhanh hơn. Nó cũng đốt cháy năng lượng dư thừa nhanh hơn, do đó làm bạn giảm cân nhiều hơn.
2. Cho bạn một làn da sáng bóng và mái tóc mượt mà
Những thành phần sử dụng để muối Kimchi có đầy đủ vitamin và khoáng chất. Một trong những thành phần chính là tỏi, cũng chứa selenium – hợp chất giữ cho làn da và mái tóc khoẻ mạnh. Selenium là chất tăng cường chuyển đổi vitamin C, làm nó mạnh hơn và hiệu quả hơn trong việc bảo vệ cơ thể. Vì vậy ăn Kimchi thường xuyên có thể hạn chế các nếp nhăn, giữ da sáng bóng và mái tóc óng mượt.
3. Có những lợi khuẩn góp phần vào sức khoẻ tổng thể
Kimchi hỗ trợ hệ thống tiêu hoá của cơ thể. (Ảnh: Pixabay)
Cũng như sữa chua, Kimchi chứa vi khuẩn Lactobacilli hỗ trợ hệ thống tiêu hoá. Quá trình lên men cũng tạo ra men vi sinh giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng khác nhau.
4. Giảm Cholesterol trong cơ thể
Người có cholesterol cao và tăng huyết áp sẽ được hưởng lợi từ việc đưa Kimchi vào trong chế độ ăn của họ. Gia vị tỏi trong Kimchi chứa selenium và allicin, hai chất được biết đến là làm giảm dự trữ cholesterol trong cơ thể. Chúng cũng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ bởi vì chúng ngăn chặn tích tụ mảng bám ở thành động mạch.
5. Giúp tăng cường hệ miễn dịch
Khoa Thực phẩm và Dinh dưỡng của Đại học Ulsan đã phát hiện ra rằng Kimchi giúp tăng cường sự phát triển của kháng thể. Nó cũng làm cho các tế bào miễn dịch của cơ thể hoạt động mạnh hơn. Hãy nghĩ về điều này, chế độ ăn uống bình thường có thể cung cấp cho bạn 68% hoạt động của tế bào miễn dịch, chế độ ăn nhiều cholesterol có hoạt động tế bào 55%. Trong khi đó, chế độ ăn nhiều cholesterol cộng với một phần Kimchi lành mạnh có thể cung cấp cho bạn 75% hoạt động tế bào miễn dịch! Bạn được bảo vệ chống lại bệnh tật nhiều hơn.
6. Giảm nguy cơ ung thư dạ dày
Kimchi có khả năng ngăn ngừa ung thư dạ dày. (Ảnh: Pixabay)
Nghiên cứu được thực hiện bởi một giáo sư đến từ Khoa Dinh dưỡng Thực phẩm của Đại học Quốc gia Chungnam cho thấy, củ cải và cải thảo thường được sử dụng trong Kimchi có các chất sinh hóa như sulfide và isocyanate, giúp giải độc các kim loại nặng có trong thận, gan và ruột non. Những hóa chất này cũng đã được chứng minh là ngăn ngừa ung thư dạ dày.
7. Làm chậm quá trình lão hoá
Người Hàn Quốc trông trẻ hơn tuổi thật của họ vì một lý do. Do quá trình lên men, Kimchi trở nên giàu chất chống oxy hóa làm chậm lão hóa da. Nó cũng hạn chế quá trình oxy hóa da, khiến bạn trông thoải mái và vô tư ngay cả khi bạn đang cảm thấy căng thẳng.
8. Ngăn cản sự phát triển của loét dạ dày
Loét dạ dày nguyên nhân do vi khuẩn Gram (-) Helicobacter pylori, thường được tìm thấy trong dạ dày. Bạn có thể ngăn chặn loét dạ dày xảy ra bằng cách ăn Kimchi. Các món rau có chứa Leuconostoc mensenteroides, một loại vi khuẩn ngăn chặn sự phát triển của H. pylori.
Bất chấp những gì mọi người nói về mùi hăng hay vị cay của Kimchi, không có gì phải bàn cãi rằng nó mang lại nhiều thay đổi tích cực cho cơ thể chúng ta. Hãy thử thêm Kimchi vào chế độ ăn uống của bạn và tận hưởng trạng thái sức khỏe tuyệt vời ngay từ hôm nay nhé!

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2018

Gừng: vị thuốc quen thuộc trị được nhiều bệnh


Ngày nay các chuyên gia dinh dưỡng đều khuyến khích người dân thường xuyên ăn gừng để tăng cường sức đề kháng, giữ gìn sức khỏe. Thực ra cách dùng gừng trị bệnh trong dân gian đã rất phong phú và tinh tế hơn từ thời xa xưa.
Theo Đông y, gừng có vị cay tính ấm, chống viêm, tản phong hàn, tiêu đờm, trị ho, điều hòa nhiệt độ, trừ nôn mửa, giải độc, vừa là thực phẩm vừa là thuốc quý.
1. Cảm mạo, phong hàn, trúng gió
Sách đông dược “Bản thảo hối môn” nổi tiếng chép rằng, người bị mắc 2 chứng bệnh trên, chỉ cần uống canh tía tô gừng là đủ.
Dùng lá tía tô 30g, gừng 9g nấu thành canh rồi uống. Lá tía tô có tác dụng nhanh chóng thoát mồ hôi, giảm cảm, thêm gừng để nhân đôi hiệu quả điều trị, ích khí lợi dạ dày, tống tán mồ hôi ra khỏi cơ thể.
Image result for tía tô
Kết hợp gừng với tía tô sẽ “nhân đôi” hiệu quả (Ảnh: Internet)
Ngậm 1 lát to gừng tươi (4-6g), thỉnh thoảng nhấm cho ra nước cay trong những ngày lạnh giá, trước khi ra đường hoặc trước khi tắm, khi làm việc ở môi trường lạnh giúp bạn phòng được nhiễm lạnh.
Khi thời tiết giao mùa, uống một cốc trà gừng có tác dụng rất tốt cho sức khoẻ. Nếu uống đều đặn 2 đến 4 tách trà pha gừng tươi sẽ có tác dụng giúp xoang thông suốt, long đờm, hạn chế chất nhờn gây tắc nghẽn đường khí thở. Gừng có tác dụng kháng virút và kháng khuẩn nên có lợi cho đường hô hấp. 
2. Ngừng ho, tiêu đờm
Ho có thể được chia thành ho do nóng và ho do lạnh. Ho do cảm lạnh có thể coi là ho do lạnh.
Khi này, gừng sẽ phát huy được tác dụng làm ấm: gừng, đường (lượng bằng 1/2 gừng) đun nước sắc uống từ từ ít một, gừng có tác dụng hoá đờm ôn phế, chỉ khái, trong khi đó đường có tác dụng nhuận phế.
3. Bệnh đường tiêu hóa
Image result for bệnh tiêu hóa
Đối với bệnh đường tiêu hóa, gừng có tác dụng ôn vị, chỉ ẩu (làm ấm dạ dày, ngừng nôn)
Chống nôn: Đây là một trong những công dụng phổ biến nhất của củ gừng. Dược chất của củ gừng có trong những loại thuốc hỗ trợ chống nôn mửa. Một tách trà gừng cũng có tác dụng tương tự. Một số nghiên cứu cho biết bột gừng có tác dụng giảm rõ rệt 90% các triệu chúng của say xe và tác dụng này kéo dài đến 4 tiếng. Nhai gừng sống hoặc dùng trà gừng đều có tác dụng.
Vì có tính ấm, nên theo Đông Y gừng còn được dùng để chữa đau dạ dày do lạnh. Khi bị nhiễm lạnh dẫn đến đau bụng, pha chút gừng tươi ấm để uống có thể giảm nhẹ triệu chứng. Người mắc bệnh dạ dày do lạnh uống nước này thường xuyên ở mức độ phù hợp sẽ có thể ổn định tình trạng bệnh.
Người bị đau bụng đi ngoài, biểu hiện ớn lạnh, toàn cơ thể lạnh ngắt, có thể dùng gừng nướng lên rồi ăn để làm ấm cơ thể, sẽ ngừng tiêu chảy. Khi đau bụng do hàn, bụng đầy trướng, đau bụng không tiêu dùng 1 củ gừng nướng cũng có hiệu quả.
4. Đau bụng kinh
Phụ nữ cơ thể yếu ớt thường dễ bị đau bụng kinh, đặc biệt là vào mùa lạnh hoặc khi cơ thể nhiễm lạnh. Theo Đông y, gừng có thể làm cơ thể ấm lên, giúp giảm chứng đau bụng kinh nhanh hơn. Có thể uống nước gừng tươi thêm chút đường nâu trước khi hành kinh 2-3 ngày.
Tuy nhiên đây chỉ là vị thuốc tốt dành cho người bị lạnh. Còn người có cơ địa nóng thì không nên sử dụng phương pháp này, hãy đến cơ sở y tế khi bạn cảm thấy quá đau.
5. Chữa chân tay lạnh, hôi chân
Hôi chân là do vi khuẩn tích tụ lại lâu khi đi giày kín, dùng 1 chút gừng, giấm và muối đun nóng rồi ngâm chân vào buổi tối, không chỉ giúp bạn xử lý tình trạng hôi chân mà còn có thể dễ dàng đi vào giấc ngủ, đồng thời giữ cho đôi chân luôn ấm áp.
Tuy nhiên người bị hôi chân quá nặng, đã bị vi khuẩn tấn công khiến cho vùng da bị viêm, lở loét, có vết thương hở thì không áp dụng phương pháp này.
6. Chống lão hóa
Trong cuốn “Đông Pha tạp ký” của Tô Thức thời nhà Tống ở Trung Quốc có ghi chép một câu chuyện như sau: Ở trong chùa Tịnh Từ ở Tiền Đường có một vị hòa thượng, đã trên 80 tuổi rồi mà trông da mặt vẫn bầu bĩnh trắng hồng, mắt vẫn sáng long lanh như người còn trai trẻ. Có người hỏi vì sao cụ lại có được sức khỏe như vậy, thì vị hòa thượng đó nói là “đã ăn gừng sống trên 40 năm nay, cho nên người trẻ khỏe mãi không già”. Vị hòa thượng đó còn nói rằng gừng sống có thể làm mạnh tỳ, ấm thận, hoạt huyết, ích khí.
Nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy gừng có tác dụng chống oxy hóa mạnh, do đó có khả năng chống lão hóa.
7. Bệnh tim mạch
Image result for bệnh tim mạch
Cũng nhờ khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ nên gừng còn có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch. Nghiên cứu mới đây cho thấy gừng có tác dụng giảm cholesterol máu, giảm các bệnh về tim mạch và huyết áp.
Rất nhiều người thường hiểu nhầm việc uống trà gừng sẽ gây tăng huyết áp. Nhưng thực tế và khoa học đã chứng minh trà gừng không những làm tăng huyết áp cho người bị tụt huyết áp mà còn có tác dụng phòng ngừa và làm giảm huyết áp cao cho những người cao huyết áp.
Gừng có tác dụng chống đông máu nhờ đó có thể ngăn ngừa chứng đột quỵ, nhồi máu cơ tim (tác dụng này tương tự aspirin, một loại thuốc thường được bác sỹ kê đơn để phòng ngừa cục máu đông). Người bị bệnh tim mạch nên dùng gừng tươi hằng ngày vào sáng, trưa, tối, mỗi lần 1 lát mỏng (khoảng 2 g).
Người nào không nên dùng gừng?
Gừng rất tốt cho sức khỏe và có thể phòng chống được nhiều bệnh, nhưng chúng chỉ phù hợp với người có thể trạng lạnh. Còn đối với người thể trạng nóng, nếu áp dụng phương pháp này sẽ khiến bệnh nặng hơn. Vì vậy, bạn cần xem xét kỹ nguyên nhân mắc bệnh là do lạnh hay nóng, từ đó lựa chọn sử dụng gừng hay vị thảo dược khác.
Người bị lạnh thường có triệu chứng sợ lạnh, chân tay lạnh, có thể chảy nước mũi trong, đại tiện phân lỏng loãng, chất lưỡi trắng. Trong trường hợp bạn bị nóng gây ra bệnh với các triệu chứng như sốt, khát nước, chảy mũi vàng, đại tiện phân khô, khi này đừng dùng gừng, mà hãy thử dùng trà hoa cúc, kim ngân hoa pha nước uống, hoặc ăn các món ăn giúp cơ thể mát hơn.
Người có thể trạng âm suy không nên ăn gừng, tức là những người có các triệu chứng như lòng bàn tay, bàn chân nóng, toàn thân ra mồ hôi, mắt , mũi, miệng và da luôn khô, hay bị mất ngủ… mà gừng thuộc tính nóng, sinh nhiệt, tiêu âm do vậy không nên sử dụng gừng sẽ làm các triệu chứng ngày càng nặng thêm.
Ngoài ra vì gừng có tác dụng chống đông máu, do đó người trước mổ, người có tiền sử bị rối loạn chảy máu do mắc bệnh trĩ hay xuất huyết thì nên hạn chế ăn gừng ở bất kỳ dạng nào vì nó sẽ làm tình trạng chảy máu thêm nghiêm trọng hơn.
Ăn gừng cùng thịt chó gây đau bụng, ăn gừng cùng thịt thỏ gây tiêu chảy. Dân gian xưa cũng có câu, “buổi sáng ăn gừng, như ăn canh sâm, buổi tối ăn gừng, như ăn thạch tín "Độc Chất" ” nói lên rằng nên ăn gừng buổi sáng, kiêng kỵ ăn buổi tối.

Ăn quá nhiều bột ngọt (mì chính) có thể bị mù mắt


Trong khi rất nhiều người vẫn đang say mê với vị umami của nhóm chất tăng cường hương vị cho thực phẩm, bao gồm bột ngọt hay còn gọi là monosodium glutamate (MSG), thì nhiều nhà khoa học và chuyên gia sức khỏe lại đứng ngồi không yên. 

Năm này qua năm khác, các số liệu nghiên cứu ngày một nhiều, tái khẳng định và tổng kết ra danh sách dài các tác hại khó lường của bột ngọt. Trong số các công trình đó, một nghiên cứu nổi tiếng từ Nhật Bản cho thấy ăn nhiều bột ngọt có thể dẫn đến mù.
Nhóm nghiên cứu do ông Hiroshi Ohguro đứng đầu (Khoa mắt, Đại học Hirosaki, Nhật Bản) đã cho thấy rằng những con chuột được cho ăn khẩu phần có nhiều bột ngọt đã bị mất thị lực và có võng mạc mỏng hơn. Glutamate là một acid amin có tác dụng như một chất dẫn truyền thần kinh. Nhưng các nghiên cứu đã chứng minh là nó gây tổn thương thần kinh khi nó được tiêm trực tiếp vào mắt.
Theo ông Hiroshi Ohguro, trưởng nhóm nghiên cứu, thì đây là nghiên cứu đầu tiên cho thấy bột ngọt ăn vào từ thực phẩm có thể gây tổn thương cho mắt.
Trong nghiên cứu này, những con chuột được cho ăn ba chế độ khác nhau trong vòng sáu tháng, chế độ ăn có chứa 3 mức MSG khác nhau: mức cao, vừa phải hoặc không có bột ngọt. Ở trên các con chuột ăn khẩu phần có nhiều bột ngọt, một số lớp tế bào thần kinh võng mạc mỏng đi đến 75%. Ở lô được cho ăn lượng bột ngọt vừa phải, chuột cũng có những tổn thương nhưng ở mức độ thấp hơn.
Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy nồng độ MSG cao trong dịch thủy tinh nơi tiếp xúc trực tiếp với võng mạc. Glutamate gắn lên trên các thụ thể của tế bào võng mạc, phá hủy chúng và có các phản ứng phụ làm giảm khả năng chuyển tiếp tín hiệu điện của các tế bào còn lại.
Ông Ohguro cũng đồng ý rằng một lượng lớn MSG đã được sử dụng, 20% của khẩu phần trong chế độ ăn có hàm lượng bột ngọt cao. Ông nói: “lượng ít hơn là đủ rồi”, “nhưng mức giới hạn vẫn chưa biết”.
Theo ông Ohguro, những kết quả này có thể giải thích tại sao ở vùng Đông Á lại có tỉ lệ mắc cườm nước (glaucoma) áp lực bình thường, một dạng bệnh của mắt dẫn đến mù mà không có sự tăng áp lực bên trong nhãn cầu. Tuy nhiên, tỉ lệ cao cũng có thể là do di truyền.
Trên tạp chí New Scientist, ông Peng Tee Khaw, một chuyên gia về bệnh cườm nước tại bệnh viện mắt Moorfields ở London, cho biết: lượng MSG khi làm thí nghiệm cao hơn nhiều so với mức mà bạn ăn vào. Nhưng nếu là một người nghiện bột ngọt thì sau đó có thể bạn sẽ gặp vấn đề với võng mạc của mình. Sau nhiều năm ăn uống như vậy, các tác động tương tự trên mắt có thể xảy ra.
Khi kết quả nghiên cứu này được ông Hiroshi Ohguro và cộng sự công bố vào năm 2002, cuộc tranh luận xung quanh bột ngọt lại bùng lên. Ngành công nghiệp sản xuất công nghiệp lại phải chuẩn bị cho một làn sóng phản đối chất phụ gia này, và thực tế nó đã và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nước.
Các bạn có thể tham khảo một vài nguồn dưới đây để biết được thông tin tổng hợp về tác dụng phụ của MSG cũng như làn sóng phản đối bột ngọt trên thế giới: